Phạm trù từ vựng chỉ kim loại “金” (vàng), “银” (bạc), “铜” (đồng) trong tiếng Trung từ góc độ tri nhận
Từ khóa:
Phạm trù kim loại, “金” (vàng), “银” (bạc), “铜” (đồng), ẩn dụTóm tắt
Theo lý thuyết Ngôn ngữ học tri nhận, mỗi dân tộc với những bức tranh ý niệm khác nhau sẽ hình thành những bức tranh ngôn ngữ thế giới khác nhau, mà những bức tranh đó được tạo nên chủ yếu do lớp từ vựng. Do đó, phạm trù từ vựng không chỉ mang tính ngữ nghĩa phong phú mà còn thể hiện được tư duy văn hóa của một dân tộc. Bài viết nghiên cứu những nội dung cơ bản, quan trọng về phạm trù từ vựng của ba từ vựng chỉ kim loại “金” (vàng), “银” (bạc), “铜” (đồng) trong tiếng Trung. Phạm trù từ vựng “金” (vàng), “银” (bạc), “铜” (đồng) ánh xạ tới hầu hết các miền ý niệm trong tâm trí con người, tạo nên hàng loạt các ẩn dụ cấu trúc.

