Ngữ nghĩa của từ chỉ bộ phận cơ thể 脸 liễm, 面 diện trong tiếng Hán và mặt, diện trong tiếng Việt..
Từ khóa:
Ngữ nghĩa, mặt/ diện, 脸 liễm/面diện, tiếng Hán, tiếng ViệtTóm tắt
Mặt là một trong những bộ phận quan trọng vào bậc nhất trên cơ thể người, là tiêu chí đầu tiên để nhận diện một cá thể, khu biệt với các cá thể khác qua thị giác. Từ “mặt” trong tiếng Việt tương đương với脸liễm/ 面diện trong tiếng Hán và đều là từ đa nghĩa. Các nghĩa liên tưởng của chúng được hình thành chủ yếu qua phương thức ẩn dụ và hoán dụ. Trải qua quá trình tiếp xúc Hán Việt, tiếng Việt đã tiếp thu面 diện (mặt) trong tiếng Hán và trở thành từ Việt gốc Hán. Ngữ nghĩa của “mặt/ diện” trong tiếng Việt và脸liễm/面diện trong tiếng Hán có những điểm tương đồng và khác biệt nhất định. Bài viết bằng các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu như thống kê, phân tích, so sánh đối chiếu, chỉ ra tương quan của từ chỉ bộ phận cơ thể này trong tiếng Hán và tiếng Việt, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu tiếng Hán ở Việt Nam.

