Làm trong cấu trúc gây khiến, kết quả
Từ khóa:
causative, resultative, relational construction, intention, directness, transitivity, causalTóm tắt
Từ “LÀM” trong tiếng Việt vốn là một vị từ hành động nhưng không diễn đạt phương thức tác động, được ngữ pháp hóa trở thành một vị từ chuyên đánh dấu kết quả trong cấu trúc kết quả và gây khiến. Bài viết này khảo sát các biểu hiện của chỉ tố kết quả “LÀM” trên bình diện ngữ pháp và ngữ nghĩa. Có thể nói một cách vắn tắt: “LÀM” biểu hiện mối quan hệ giữa một thực thể hay sự tình với một sự tình được xem là do nó gây ra mà không nhất thiết có sự tác động trực tiếp hoặc chủ định hay không. Về bản chất, “LÀM” diễn đạt các quá trình quan hệ có tính nhân quả hơn là chuyển tác.

