Làm trong cấu trúc gây khiến, kết quả

Các tác giả

  • Nguyễn Vân Phổ Tác giả

Từ khóa:

causative, resultative, relational construction, intention, directness, transitivity, causal

Tóm tắt

Từ “LÀM” trong tiếng Việt vốn là một vị từ hành động nhưng không diễn đạt phương thức tác động, được ngữ pháp hóa trở thành một vị từ chuyên đánh dấu kết quả trong cấu trúc kết quả và gây khiến. Bài viết này khảo sát các biểu hiện của chỉ tố kết quả “LÀM” trên bình diện ngữ pháp và ngữ nghĩa. Có thể nói một cách vắn tắt: “LÀM” biểu hiện mối quan hệ giữa một thực thể hay sự tình với một sự tình được xem là do nó gây ra mà không nhất thiết có sự tác động trực tiếp hoặc chủ định hay không. Về bản chất, “LÀM” diễn đạt các quá trình quan hệ có tính nhân quả hơn là chuyển tác.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

09/07/2026

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

1-10 trên 25

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.